Chọn loại khớp nối trục theo tải và sai lệch
Khớp nối trục nối trục động cơ hoặc hộp giảm tốc với trục máy công tác để truyền mô-men, đồng thời bù phần sai lệch còn lại sau khi căn tâm. Chọn sai loại thì ổ bi và phớt hai đầu trục mòn nhanh, kể cả khi số đo căn tâm đạt. Danh mục này gồm khớp nối răng, khớp nối đĩa và màng, khớp nối mềm, khớp nối tang trống, khớp nối thủy lực và trục cardan của Nara, TYGear và Goodrich.
| Loại khớp nối | Khi nên chọn | Sản phẩm Ninh Đà đang có |
|---|---|---|
| Khớp nối răng | Mô-men lớn, đường kính lắp gọn, tải va đập như máy cán, máy nghiền. Phải bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu theo chu kỳ của hãng. | Nara loại NG, Nara loại S, TYGear Crowned Tooth |
| Khớp nối đĩa, khớp nối màng | Tốc độ cao, khu vực cần sạch, không muốn bảo dưỡng bôi trơn. Chịu va đập kém hơn khớp nối răng. | Đĩa thép TYGear, Màng Goodrich |
| Khớp nối mềm (vấu đệm) | Bơm ly tâm và máy có tải êm, cần giảm rung truyền sang động cơ. | Nara NJ016 đến NJ100 |
| Khớp nối tang trống | Cần bù lệch góc; Nara công bố khả năng bù lệch góc ±1°30′ cho dòng Drum Coupling. | Drum Coupling Nara |
| Khớp nối thủy lực | Tải quán tính lớn cần khởi động mềm. Truyền mô-men qua dầu, không bù được lệch tâm nên vẫn phải căn tâm. | Nara NVC, NVCH, NDC, NTC, NGC |
| Trục cardan | Hai trục đặt xa nhau hoặc lệch góc lớn theo thiết kế, ví dụ trục cán của máy cán thép. | TYGear TYL, TYB, TYB-S |
Bảng so sánh chi tiết các loại khớp nối nằm trong bài cách chọn khớp nối trục theo 6 bước. Trước khi thay khớp nối mới, kiểm lại độ đồng tâm theo quy trình căn tâm bằng đồng hồ so: khớp nối bù lệch không thay được việc căn tâm.
Để Ninh Đà chọn cỡ, gửi cho chúng tôi công suất, tốc độ quay, đặc tính tải, đường kính hai đầu trục và khoảng cách giữa hai mặt trục. Chúng tôi đối chiếu catalogue hãng cho từng model. Hotline 0388 970 613, email info@ninhda.com.




